Menu

Thứ Năm, 6 tháng 5, 2010

Làm thế nào để website tăng lượng "hit"

Nếu điều hành website dù mới xây dựng hay đã hoạt động nhiều năm thì yếu tố tiên quyết để trang nhà của bạn thành công là phải hiện diện trên máy tìm kiếm.

Theo thống kê, trung bình 61% lượt truy cập vào một trang web là từ kết quả dẫn đường của máy tìm kiếm, trong đó Google chiếm tới 41% lưu lượng. Chính vì vậy, các công ty không ngừng đầu tư để dưa website của họ vào vị trí xếp hạng cao nhất có thể trong trang kết quả tìm kiếm và làm hình thành lên ngành tối ưu hóa máy tìm kiếm (SEO) trị giá nhiều tỷ USD.

Tuy nhiên không có thủ thuật nào cụ thể để trang web có vị trí cao nhất trang kết quả tìm kiếm chính xác mà chỉ có kinh nghiệm thành thạo mới tìm giải pháp. Những kỹ thuật và phương pháp cơ bản sau đây sẽ giúp cho những ai mới làm quen với sân chơi SEO nắm được quy trình xử lý website trên máy tìm kiếm.

Tối ưu hóa từ khóa

Máy tìm kiếm sẽ không hiệu quả nếu bạn không xác định được cái gì cần tối ưu. Một số doanh nghiệp lựa chọn từ khóa thích hợp với ngành nghề kinh doanh nhưng điều đó lại trở lên khó khăn hơn với các siêu thị online với hàng ngàn chủng loại hàng hóa cung cấp khác nhau. Vì làm thế nào để tạo ra thuật ngữ tìm kiếm một cách cô đọng và hấp dẫn cho website.

Trước hết, bạn nên lựa chọn những thuật ngữ có liên quan đến ngành kinh doanh của mình nhưng cũng đồng thời được nhiều người sử dụng thường xuyên nhất trên máy tìm kiếm. Cách nhanh nhất là bạn sử dụng công cụ thiết kế từ khóa sẵn có của máy tìm kiếm để xác định thuật ngữ hữu dụng. Công cụ Google Keyword ToolSEO Book Keyword Suggestion Tool đều có thể đưa ra những thuật ngữ liên quan giúp bạn hoàn thành công việc một cách nhanh chóng và chính xác.

Sử dụng các thuật ngữ tối ưu sẽ giúp cho máy tìm kiếm đưa đến cho website nhiều người truy cập và ngược lại dùng từ khóa mà không mấy ai nhập vào máy tìm kiếm thì đương nhiên sẽ ít người biết đến trang nhà của bạn. Vì vậy hãy thận trọng lựa chọn từ khóa tối ưu để thu hút được nhiều người quan tâm nhất.

Đánh dấu tiêu đề và địa chỉ từng trang web

Các chuyên gia thừa nhận việc đánh dấu tiêu đề mới là yếu tố cốt lõi SEO. Khi đặt chỉ số nội dung, máy tìm kiếm thường xử lý các từ xuất hiện trên thanh tiêu đề trình duyệt và coi đó là yếu tố quan trọng trên mỗi trang web. Vì vậy, bạn nên gắn thẻ tiêu đề cho trang web bằng từ khóa độc đáo. Giống như việc đặt tên cho cuốn sách thật hấp dẫn để các khách hàng tiềm năng chú ý tìm đến.

Trước đây nhiều người cho rằng cấu trúc URL không quan trọng mà chỉ có nội dung trên trang mới thực sự cần thiết. Tuy nhiên, máy tìm kiếm có cơ chế tham chiếu những từ khóa ngay tại địa chỉ, thậm chí là cả từ khóa ở mỗi trang con. Để theo kịp kỹ thuật này, nhiều tờ báo từng sử dụng hệ thống đặt tiêu đề bằng chữ số nay chuyển sang đặt địa chỉ bằng chính tiêu đề bài viết. Chẳng hạn như bài báo trên PC World có tên "Quantum of Solace", truy cập tại URL là www.pcworld.com/quantum-of-solace thay vì www.pcworld.com/11/&id=27 như trước đây.
>> Đọc thêm ...

Tạo menu dual-boot sau khi cài Windows XP song song Vista/7

Menu dual-boot là giao diện hiện ra trong khi khởi động để chọn phiên bản Windows muốn sử dụng trong trường hợp máy tính cài đặt nhiều hệ điều hành. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tạo menu dual-boot trong trường hợp cài đặt Windows XP cùng với Windows Vista/7.
Nếu đang sử dụng Windows XP và cài đặt thêm một phiên bản Windows mới hơn, hệ thống sẽ tự động được thiết lập chế độ Dual-boot, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong quá trình khởi động.
Trong trường hợp ngược lại, nghĩa là bạn cài đặt phiên bản Windows mới (Vista hoặc Windows 7) nhưng lại muốn cài đặt thêm Windows XP để đáp ứng mục đích sử dụng nào đó, thì để tạo được dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows để sử dụng là điều không hề đơn giản.
Thủ thuật dưới đây sẽ hướng dẫn các bước để cài đặt Windows XP trên Windows Vista/7 hiện hành, và các bước để tạo menu dual-boot, giúp chọn phiên bản Windows trong quá trình khởi động.
Lưu ý: các bước tiến hành mẫu được thực hiện trên Windows 7. Với người dùng Windows Vista, các bước thực hiện hoàn toàn tương tự.
Tạo phân vùng mới để cài đặt Windows XP
Bước đầu tiên cần tiến hành đó là khởi tạo một phân vùng mới trên ổ cứng rồi cài đặt Windows XP trên phân vùng mới này. Bạn thực hiện theo các bước sau:
- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer, chọn Manager.
- Tại hộp thoại Computer Management hiện ra, chọn mục Disk Management. Danh sách các phân vùng ổ cứng sẽ được liệt kê ở khung bên phải. Click chuột phải vào phân vùng ổ cứng nào có nhiều dung lượng trống nhất, chọn Shrink Volume.
- Tại hộp thoại tiếp theo, bạn điền dung lượng muốn sử dụng để khởi tạo cho phân vùng mới. Dung lượng có thể sử dụng phụ thuộc vào dung lượng trống đang có trên phân vùng. Trong hình ảnh minh họa dưới đây, bạn sẽ thấy dung lượng được chọn để thiết lập là 40 GB. Nhấn vào nút Shrink để tiếp tục.
Lưu ý: Phân vùng để cài đặt Windows XP chỉ cần dung lượng tối thiểu là 1.5 GB.
Sau khi quá trình phân chia ổ đĩa kết thúc, tại danh sách các phân vùng ở bên dưới, bạn sẽ thấy một phân vùng mới, được đánh dấu Unallocated. Kích chuột phải vào phân vùng này và chọn New Simple Volume.
Quá trình thiết lập phân vùng mới sẽ được bắt đầu. Tại hộp thoại mới hiện ra, quá trình sẽ yêu cầu bạn chọn định dạng, đặt tên và tiến hành format cho phân vùng mới. Nhấn Next để qua bước tiếp theo.
Sau khi quá trình format phân vùng mới hoàn thành, trên hộp thoại Disk Mangagement, bạn sẽ thấy xuất hiện một phân vùng với đầy đủ tên, định dạng và dung lượng như đã thiết lập ở trên.
Cài đặt Windows XP vào phân vùng mới
Sau khi đã khởi tạo một phân vùng mới, việc tiếp theo là cài đặt Windows XP vào phân vùng vừa được khởi tạo này.
Các bước khởi động từ đĩa cài đặt, thiết lập… sẽ không được hướng dẫn ở đây. Tuy nhiên, lưu ý, trong quá trình cài đặt, tại bước yêu cầu chọn phân vùng, bạn phải chọn đúng phân vùng mới tạo ra để cài đặt Windows XP lên đó.
Cuối cùng, tiến hành các bước cài đặt như thông thường.
Tạo menu Dual-boot
Sau khi quá trình cài đặt Windows XP kết thúc, máy tính sẽ tự động khởi động và sử dụng Windows XP làm hệ điều hành chính, và bạn không có cách gì để khởi động vào Windows Vista/7 sẵn có trước đó. Đó là lý do chúng ta cần phải khởi tạo menu dual-boot.
Menu dual-boot là giao diện xuất hiện trong quá trình khởi động, cho phép người dùng chọn phiên bản Windows để sử dụng trong trường hợp máy tính được cài đặt 2 hệ điều hành khác nhau.
Như trên đã đề cập, nếu bạn cài đặt Windows Vista/7 trên máy tính sẵn có Windows XP, menu dual-boot sẽ tự động được khởi tạo. Trong trường hợp ngược lại, bạn phải tự khởi tạo bằng cách thủ công theo các bước dưới đây:
- Đầu tiên, download phần mềm EasyBCD miễn phí tại đây (Chương trình yêu cầu .NET Framework để cài đặt, download tại đây)

- Sau khi cài đặt và kích hoạt, tại giao diện chính của chương trình, kích vào mục Add/Remove Entries. Tại phần bên dưới, điền Windows XP vào mục Name (đây là phần tên sẽ hiển thị tại menu dual-boot, bạn có thể điền tên gì tùy thích, tuy nhiên, nên đặt tên cụ thể để tránh nhầm lẫn), phần Type chọn Windows NT/2k/XP/2k3, phần Drive chọn phân vùng ổ đĩa mà Windows 7 cài đặt trên đó (thông thường là C:), nhấn nút Add Entry và cuối cùng nhấn Save để lưu lại.
- Tiếp theo, nhấn nút Manager Bootloader trên menu chương trình, chọn tùy chọn Reinstall the Vista Bootloader và kích vào nút Write MBR.
Cuối cùng, khởi động lại máy tính, bạn sẽ thấy quá trình khởi động xuất hiện theo menu dual-boot, cho phép bạn chọn 1 trong 2 phiên bản được cài đặt trên máy tính để sử dụng.
Khắc phục lỗi mất phân vùng Windows XP trên Windows 7:
Sau khi khởi động và sử dụng Windows 7, bạn có thể gặp trường hợp phân vùng sử dụng để cài đặt Windows XP sẽ không được hiển thị và nhìn thấy trên Windows 7. Nếu gặp phải lỗi này, thực hiện theo các bước dưới đây để khắc phục:
- Trước tiên, thực hiện như các bước ở đầu bài để mở cửa sổ Disk Management.
- Trong danh sách các phân vùng của ổ đĩa được liệt kê, bạn sẽ thấy có một phân vùng chưa có ký tự đại diện, đó chính là phân vùng cài đặt Windows XP. Click chuột phải lên phân vùng này và chọn Change Drive Letter and Paths.
- Nhấn vào nút Add ở hộp thoại tiếp theo. Chọn tùy chọn Assign the following driver letter, chọn ký tự đại diện cho phân vùng rồi nhấn OK để xác nhận.
Bây giờ, phân vùng cài đặt Windows XP đã xuất hiện bình thường trên Windows 7.
>> Đọc thêm ...

Thứ Tư, 5 tháng 5, 2010

Cách chuyển mã văn bản với Unikey

Nếu bạn đã từng gặp trường hợp một file văn bản Word có font chữ toàn bộ là .VnTime, bạn lại muốn copy một đoạn trong văn bản này sang một văn bản khác có font chữ là VNI-Times hoặc font Unicode thì bạn sẽ gặp rắc rối do sự không đồng nhất giữa các mã văn bản.

Vấn đề này rất hay gặp trong thực tế, người sử dụng thường phải mất rất nhiều thời gian và gặp rất nhiều khó khăn để chỉnh sửa. Bài viết này nêu rõ từng bước cách thức thực hiện việc chuyển mã văn bản vì cũng có nhiều bạn biết tính năng của phần mềm Unikey nhưng chưa thực hiện thành công. Để thực hiện việc chuyển đổi này, bạn có thể dùng phần mềm Unikey 3.55 trở lên và thực hiện như sau:

Cách 1: Chuyển font chữ của cả file văn bản
Chạy Unikey, bấm tổ hợp ba phím Ctrl + Shift + F6. Bạn mở file cần chuyển đổi, chọn File> Save As..., chọn phần mở rộng là Rich Text Format để lưu lại với định dạng *.rtf. Sau đó, bạn vào phần cửa sổ Unikey, chọn Bảng mã nguồn là TCVN3 (ABC) tương ứng với file văn bản ban đầu có mã là .VnTime. Bảng mã đích bạn chọn là VNI Windows để chuyển thành văn bản có mã là VNI-Times, chọn Unicode để chuyển thành văn bản có mã là Times New Roman. Sau đó, bạn chọn file nguồn và nơi đặt file đích. Chú ý quan trọng là bạn phải thêm .rtf để file đích phải có phần mở rộng *.rtf. Cuối cùng bạn bấm Chuyển mã, quá trình thực hiện việc chuyển đổi diễn ra rất nhanh, chỉ khoảng vài giây là xong. Sau đó, bạn thực hiện lưu lại file cần chuyển ở dạng thông dụng *.doc mặc định của Word.

Cách 2: Chuyển font chữ của một đoạn văn bản thông qua bộ nhớ đệm Clipboard của Windows

Thực chất của cách này cũng hoàn toàn tương tự như cách 1 nhưng thường áp dụng để chuyển mã một đoạn văn bản nhằm tiết kiệm thời gian vì không phải thông qua định dạng file RTF. Bạn mở file văn bản lên, chọn một đoạn cần chuyển rồi ấn Ctrl + C để copy vào Clipboard và chọn tương ứng với bảng mã nguồn trên Unikey. Trên Unikey, chọn phần bảng mã đích tương ứng với font mong muốn, sau đó đánh dấu kiểm vào mục Chuyển mã clipboard trên Unikey, rồi ấn Chuyển mã. Sau đó, bạn ấn Ctrl + V vào phần văn bản của bạn, cuối cùng bạn sẽ có được đoạn mã văn bản thích hợp như mong muốn.

Chương trình Unikey có thể dùng để chuyển mã giữa rất nhiều định dạng mã văn bản khác nhau. Hiện phiên bản mới nhất là Unikey 4.0, bạn có thể tải ở trang web unikey.org hoặc tìm mua ở các cửa hàng phần mềm tin học.
>> Đọc thêm ...

10 cách chống hội chứng thị lực máy tính

Những người làm việc trên máy tính trên hai giờ mỗi ngày có thể mắc hội chứng thị lực máy tính (CVS - Computer Vision Syndrom).

Nếu bạn sử dụng máy tính trên hai giờ mỗi ngày, bạn có thể mắc hội chứng thị lực máy tính. Các triệu trứng của CVS gồm đau đầu, khó tập trung, mỏi hoặc rát mắt, mờ thị lực, đau cổ và vai.

Những người dùng máy tính trên 2 giờ mỗi ngày có thể mắc những vấn đề
về thị lực như mỏi mắt, mờ thị lực. Ảnh Minh họa.
Một nghiên cứu của giáo sư Delia E Treaster ở đại học Ohio (Mỹ) thực hiện năm 2003 phát hiện thấy hơn 90% người dùng máy tính bị mỏi mắt. Càng ngồi lâu trước máy tính mỗi ngày, vấn đề này càng nặng hơn. Trong nghiên cứu này, giáo sư Delia E Treaster đã theo dõi 25.000 người làm máy tính trong vòng 3 năm. Kết quả nghiên cứu phát hiện thấy những người sử dụng máy tính trên 5 giờ mỗi ngày đều gặp phải vấn đề mỏi mắt khá nặng.

Màn hình máy tính là thủ phạm. Mắt không xử lý các ký tự trên màn hình tốt như trên tài liệu in truyền thống. Các ký tự trên tài liệu in có cạnh rõ nét hơn các ký tự trên màn hình. Vì vậy, mắt phải vất vả hơn trong việc duy trì sự tập trung vào các ký tự trên màn hình, dẫn đến mỏi mắt. Không chỉ có màn hình máy tính, hầu hết các thiết bị điện tử như di động, PDA cũng có thể gây ra mỏi mắt.

Rất may là có một số việc đơn giản dưới đây bạn có thể làm ngay để tránh CVS. Lời khuyên là đừng đợi đến khi có bệnh mới tìm cách chữa.

1. Ánh sáng phòng hợp lý

Văn phòng càng sáng càng tốt, có đúng chăng? Thật không may là điều này không đúng, nhưng giải pháp cho vấn đề này rất đơn giản. Nếu có cửa sổ nên sử dụng rèm để hạn chế ánh sáng mặt trời chiếu vào. Đồng thời giảm bớt ánh sáng các đèn điện ở trong nhà. Với văn phòng làm việc trên máy tính, điều chỉnh ánh sáng phòng hợp lý là yếu tố rất quan trọng, giúp chống mỏi mắt.

2. Giảm ánh sáng chói
Ánh sáng chói là ánh sáng phản chiếu từ các bề mặt như tường và màn hình máy tính. Ánh sáng này có thể gây mỏi mắt, mờ thị lực. Có một số cách làm giảm ánh sáng chói là: dùng sơn tường màu tối, sử dụng màn hình chống chói hoặc tấm chống chói cho màn hình, nếu đeo kính mắt nên chọn loại kính có lớp chống chói.

3. Chỉnh ánh sáng và độ tương phản màn hình

Một trong những cách đơn giản nhất để giảm mỏi mắt là điều chỉnh độ sáng màn hình và các thiết lập tương phản (contrast). Không có một chế độ nào sáng hay tương phản nào là đúng hay sai, hay nói đơn giản là không có chế độ phù hợp tất cả mọi người và trong các điều kiện ánh sáng khác nhau. Cách duy nhất là điều chỉnh độ sáng màn hình và độ tương phản đến khi bạn cảm thấy thoải mái là được. Nếu ánh sáng nền hơi sáng, giảm độ sáng. Ngoài ra, nên để độ tương phản giữa ánh sáng nền và ký tự ở mức cao.

4. Chỉnh màu và cỡ chữ

Điều chỉnh cỡ chữ và màu trên màn hình có thể giúp giảm mỏi mắt. Đầu tiên, nên tăng kích cỡ chữ. Bạn có thể sử dụng kích cỡ chữ nhỏ nhất để xem được nhiều chữ trên màn hình nhưng làm vậy rất hại cho mắt. Thay vào đó nên tăng kích cỡ chữ lên 2 đến 3 lần kích cỡ nhỏ nhất bạn có thể đọc. Hầu hết các phần mềm và trình duyệt cho phép điều chỉnh kích cỡ chữ. Khi có thể, nên sử dụng chữ đen trên nền trắng và hạn chế sử dụng nền màu quá phức tạp.

5. Giải lao

Làm việc trên máy tính nên có những khoảng thời gian nghỉ. Viện y tế và an toàn nghề nghiệp quốc gia Mỹ khuyến nghị người dùng máy tính nên có tối thiểu 4 lần nghỉ khoảng 5 phút hoặc hai lần nghỉ 15 phút trong mỗi ngày làm việc trên máy tính. Tốt hơn là mỗi giờ làm việc trên máy tính nên nghỉ 5 phút.

Còn Hiệp hội nhãn khoa Mỹ (AOA) khuyên nên nghỉ 15 phút sau 2 giờ sử dụng máy tính. AOA cũng khuyên những người dùng máy tính nên áp dụng quy luật 20/20 khi không thể nghỉ ngơi. Sau khoảng 20 phút làm việc trên máy tính, nên rời mắt khỏi màn hình và tập trung vào một cái gì đó trong khoảng 20 giây.

6. Vệ sinh màn hình sạch sẽ

Một cách đơn giản nên làm thường xuyên là vệ sinh màn hình. Bụi bẩn, dấu ngón tay và những vết bẩn khác có thể làm sao lãng sự tập trung của mắt. Để tốt cho mắt, nên tạo thói quen lau màn hình vào mỗi sáng hoặc tối thiểu vài ngày một lần.

7. Đặt tài liệu in đúng chỗ

Nhìn đi nhìn lại giữa tài liệu in và màn hình máy tính có thể gây mỏi mắt. Để giảm bớt nguy cơ mỏi mắt do việc này gây ra, nên đặt tài liệu in ở gần màn hình nhất có thể. Ngoài ra, nên sử dụng bệ đỡ tài liệu để giữ nó ở tư thế thẳng.

8. Khoảng cách giữa mắt và màn hình máy tính

Nên giữ khoảng cách từ mắt đến màn hình máy tính từ 20-26 inch (50-64 cm).
Nhiều người dùng máy tính thường ngồi quá gần màn hình. Đó là một trong những nguyên dẫn đến mỏi mắt. Nên giữ khoảng cách từ mắt đến màn hình máy tính khoảng 20-26 inch (50-64 cm). Điểm giữa của màn hình máy tính nên chếch phía dưới mắt khoảng 10-20 độ.

Nếu bạn không thể thay đổi khoảng cách giữa mắt với màn hình máy tính, nên điều chỉnh cỡ chữ. Ví dụ, nếu bạn ngồi quá xa màn hình, nên tăng cơ chữ. Đó không phải là giải pháp tối ưu nhất nhưng còn tốt hơn là phải căng mắt nhìn những chữ nhỏ ở khoảng cách quá xa.

9. Đeo kính

Nếu áp dụng các lời khuyên trên mà vẫn thấy mỏi mắt, bạn nên đeo kính khi làm việc với máy tính. Hiện có một số loại kính chuyên dụng dành cho những người làm việc với máy tính. Trước khi chọn những loại kính này, nên có ý kiến tư vấn của bác sĩ nhãn khoa.

10. Thử Yoga

Nếu tất cả các giải pháp trên đều thất bại, hãy thử Yoga. Trong một nghiên cứu của Ấn Độ với 291 người, một nửa số người tham gia nghiên cứu luyện Yoga mỗi giờ một ngày, 5 ngày trong một tuần, đã cải thiện đáng kể thị lực sau 60 ngày. Trong khi những người không tập Yoga không thấy có cải thiện gì về thị lực.
>> Đọc thêm ...

Thứ Hai, 3 tháng 5, 2010

Tay không bắt "virus image.php"

Dạo này thấy nick yahoo mình Spam toàn tin nhắn kiểu thế này
trước hết bạn đừng click vào link trên, và hãy áp dụng thủ thuật dưới đây để diệt chúng bằng tay. nếu có phần mềm diệt virus thì vẫn tốt hơn

Đầu tiên bạn xóa các file sau:

C:\Windows\mds.sys

C:\Windows\mdt.sys

C:\Windows\winbrd.jpg

C:\Windows\net.exe

C:\Windows\infocard.exe

Sau đó bạn xóa các key sau:
Vào Run(Win + R) gõ regedit rồi Enter

[HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\Curre ntVersion\Run]
“Firewall Administrating”=”C:\\WINDOWS\\infocard.exe” “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\Curr entVersion\Run]
“Firewall Administrating”=”C:\\WINDOWS\\infocard.exe” “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows NT\CurrentVersion\Terminal Server\Install\Software\Microsoft\Windows\CurrentV ersion\Run] “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\ControlSet001\Services\S haredAccess\Parameters\FirewallPolicy\StandardProf ile\AuthorizedApplications\List]
“C:\\Documents and Settings\\\\Desktop\\IM56245.JPG-www.myspace.com.exe”=”C:\\WINDOWS\\infocard.ex e:*:Enabled:Firewall Administrating” “C:\Documents and Settings\\ [b] [/ b]\\ Desktop\\ IM56245.JPG-www.myspace.com.exe” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe: *: Enabled: Firewall Administrating ”

[HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Servic es\SharedAccess\Parameters\FirewallPolicy\Standard Profile\AuthorizedApplications\List]
“C:\\Documents and Settings\\\\Desktop\\IM56245.JPG-www.myspace.com.exe”=”C:\\WINDOWS\\infocard.ex e:*:Enabled:Firewall Administrating” “C:\Documents and Settings\\ [b] [/ b]\\ Desktop\\ IM56245.JPG-www.myspace.com.exe” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe: *: Enabled: Firewall Administrating ”

[HKEY_USERS\S-1-5-21-117609710-764733703-1957994488-1003\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Run]
“Firewall Administrating”=”C:\\WINDOWS\\infocard.exe” “Administrating Firewall” = “C:\WINDOWS\\ infocard.exe”


Cách 2: Tải file này về, chạy là xong

http://www.mediafire.com/?ggym4zjo3h5

Nếu bị nhiệm quá nặng, thì bạn vào chế độ SafeMode của máy để làm nhé. Chúc thành công
>> Đọc thêm ...

Chủ Nhật, 2 tháng 5, 2010

Cách tạo đĩa Boot CD tích hợp hàng trăm công cụ hữu ích

Với hằng trăm công cụ hệ thống được tích hợp nhằm tăng tốc hệ thống, khôi phục dữ liệu, khôi phục mật khẩu v.v… thì một chiếc CD như vậy không chỉ cần thiết cho những “thợ sửa chữa” chuyên nghiệp mà bất kỳ người dùng nào cũng muốn có. Bài viết này tác giả giới thiệu tới các bạn cách tạo đĩa Boot như vậy. Những công cụ khác các bạn có thể tùy ý thêm vào mà CD vẫn Boot tốt. Các công cụ có trong bài viết này các bạn có thể download ở thư viện phần mềm Full http://hurl.to/1ZA  

Bước 1: Download, cài đặt phần mềm UltraISO để quản lý file ISO, ghi đĩa. Bạn có thể tải phiên bản UltraISO mới nhất là 8.6.5.2180 tại: http://www.ezbsystems.com/download.htm hoặc download bản đầy đủ tại http://www.mediafire.com/?5y1na3smncn với dung lượng 3.2 Mb Download bản Portable phiên bản mới nhất là 8.6.5.2180 với dung lượng 2.7 Mb tại: http://www.mediafire.com/?81jn91xps0i Lưu ý, bản Portable không có khả năng tạo ổ CD\DVD ảo nên bạn không thể đưa các file image vào ổ CD\DVD ảo được.  

Bước 2: Tạo file ISO > Download bộ đĩa nguồn chưa tích hợp các công cụ khác: Link trực tiếp có thể down ở http://contactodradis.com/musica/Hiren's.BootCD.9.1/ , bộ mới nhất V9.4 download tại http://hurl.to/09H. > Giải nén tất cả ra cùng một thư mục (Ví dụ D:\K3lvinmitnick). > Giải nén tiếp các file có trong thư mục “keyboard patch” vào thư mục trên (thư mục có chứa file ISO-thư mục D:\K3lvinmitnick). > Click vào file patch.bat, bấm Y, một file ISO mới được tạo ra với tên tương tự như “XX Patched *BootCD*.iso” (XX là tên viết tắt mã bàn phím. Chúng ta bấm Y thì XX sẽ là US). File Patched đã có, chúng ta bấm nút bất kỳ để kết thúc việc tạo file ISO.  

Bước 3: Download data mới nhất cho 2 bộ phần mềm diệt virus McAfee và F-Prot. Đây là bước quan trọng cho việc tạo đĩa Boot cập nhật phiên bản diệt Virus mới nhất. Với McAfee: > Kết nối vào trang http://www.mcafee.com/apps/downloads/security_updates/superdat.asp > Click Chọn “I Agree” > Download file SDAT****.exe > Start > Run > Gõ CMD rồi Enter > Chọn tới thư mục chứa file SDAT****.exe vừa download về > Chạy lệnh: SDAT****.exe /E D:\ABC123 > Copy tất cả các file trong thư mục D:\ABC123 vào bộ ISO trên (thư mục \bootcd\vdefs\). Với F-Prot: > Download file fp-def: http://www.f-prot.com/cgi-bin/get_randomly?fp-def > Và file macrdef2: http://www.f-prot.com/cgi-bin/get_randomly?macrdef2 > Bung tất cả các file nén ở 2 file trên ra thư mục bootcd\vdefs\ trong bộ ISO.  

Bước 4: Add thêm các công cụ khác Trong bộ ISO có sẵn thư mục BootCD, click đúp vào đó bạn sẽ thấy thư mục Vdefs. Trong thư mục BootCD, bạn có thể Add thêm nhiều thư mục và chương trình tiện ích khác.  

Bước 5: Ghi đĩa Trên menu của UltraISO > Click vào Tools > Burn CD/DVD Image (Hoặc bấm F7).
Video hướng dẫn thực hiện từ đầu đến cuối quá trình tạo đĩa Boot này các bạn có thể download file video nguồn (chất lượng cao) tại http://hurl.to/1ZA Chú ý: Nếu CD không tự boot được thì các bạn phải vào CMOS (Khi vừa bật máy, bạn bấm F2 hoặc F10 hoặc Del … tùy loại máy)
>> Đọc thêm ...

Gõ tiếng Việt trong Ubuntu 8.04

Phiên bản mới nhất của hệ điều hành Ubuntu, Hardy Heron mang đến cho người sử dụng những trải nghiệm mới về giao diện đồ họa sắc nét, những phiên bản mới nhất của các phần mềm nguồn mở. Tuy nhiên người sử dụng ở Việt Nam lại vấp phải những khó khăn bước đầu khi nhập liệu tiếng Việt. Hardy Heron có tích hợp sẵn bộ gõ đa ngôn ngữ SCIM nhưng phần lớn người sử dụng Ubuntu lại không quen với bộ gõ này, trong khi cách cài đặt XVNKB như trước đây lại không hoạt động được. Bài viết này sẽ trình bày một số bước thiết lập để cho phép gõ tiếng Việt bằng cả hai bộ gõ SCIM và XVNKB. Kích hoạt SCIM Đầu tiên, ta cần phải cài thêm một số gói ngôn ngữ cần thiết để hỗ trợ nhập liệu tiếng Việt. Mở Terminal và gõ vào câu lệnh sau: sudo apt-get install language-pack-vi language-support-input-vi Hoặc cách khác là vào menu System> Administrator> Language Support.
Hệ thống sẽ kiểm tra các gói hỗ trợ ngôn ngữ và tự động cài đặt thêm nếu cần. Sau khi cài đặt hoàn tất sẽ hiện ra một danh sách các ngôn ngữ được hỗ trợ. Khi kéo xuống gần cuối ta sẽ thấy Vietnamese. Đánh dấu check vào đấy. ở cuối hộp thoại, đánh dấu chọn vào Enable support to enter complex character.
Nhấn Apply để chương trình hoàn tất các thiết lập. Xong khởi động lại máy. Lúc này sau khi login vào, ở góc trên bên phải, phần chứa các tray icon sẽ xuất hiện một biểu tượng cái bàn phím nhỏ. Đó là icon của SCIM. Bây giờ bạn click chuột trái vào đó, chọn chế độ input cho Vietnamese (telex, vni …) là có thể gõ tiếng Việt được rồi.
Cài đặt XVNKB Để gõ được tiếng Việt bằng XVNKB, ta cũng phải qua các bước trên để hệ thống hỗ trợ nhập liệu tiếng Việt. Sau đó tiếp tục cài đặt xvnkb (bản fix lỗi có thể tải ở đây). Trước tiên cài gói ld.so.preload-manager: sudo apt-get install ld.so.preload-manager Tiếp theo cài gói XVNKB sudo dpkg -i xvnkb_0.3-1ubuntu710_i386.deb Sau khi cài đặt, khởi động lại hệ thống và biểu tượng XVNKB sẽ tự động xuất hiện trên Desktop của bạn. Tuy nhiên lúc này để XVNKB có tác dụng thì bạn phải tắt SCIM đi, bằng cách nhấp chuột phải lên biểu tượng SCIM và chọn Exit. Khi cài cùng lúc hai bộ gõ như thế này trong Ubuntu 8.04, SCIM sẽ được ưu tiên khởi động và sử dụng hơn XVNKB.
>> Đọc thêm ...

Thứ Năm, 29 tháng 4, 2010

Folder XP v1.07 tạo ảnh nền cho thư mục trên windows xp

Một ảnh nền sinh động cho một thư mục quan trọng hay chiếc USB của mình sẽ góp phần tăng thêm hưng phấn cho quá trình làm việc của bạn trên hệ thống. Và điều này sẽ làm được hoàn toàn dễ dàng với công cụ Folder XP 1.07 của tác giả lưu Minh Triết, tải miễn phí công cụ này với dung lượng 375KB tại địa chỉ: http://www.mediafire.com/download.php?ygo5ne0wucn
Gợi ý sử dụng:
-  Khởi động chương trình, trên giao diện chính nhấp vào nút công cụ hình dấu cộng “+” để đưa vào đường dẫn tới thư mục hay ổ đĩa bất kỳ cần lát ảnh nền (đưa tối đa 500 đường dẫn).
-  Ở khung thoại bên phải giao diện tương tác nhấp chọn 2 tuỳ biến: Thiết lậpHình lát nền cho thư mục, sau đó nhấp Chọn hình để đưa vào ảnh nền cho thư mục, xem hình 1.

Xem ảnh lớn
Hình 1
Lưu ý: Nhấp nút Tuỳ chọn để có thể thiết lập thêm một số thuộc tính cho ảnh lát nền như có sao chép ảnh nền (có ẩn ảnh nền sau khi chép) trên thư mục gốc hay không; nếu là các thiết bị di động USB nên chọn sao chép kèm ảnh nền vào ổ đĩa gốc (nếu không khi đem qua máy khác ảnh lát nền sẽ không hiển thị)
-  Ở phần màu chữmàu nền (phía dưới bên phải giao diện tương tác) bạn có thể chọn thêm sao cho tương phản màu với ảnh nền chính để ta có thể dễ dàng thao tác với tên của các tập tin – thư mục trên ổ đĩa gốc đã được lát nền, xem hình 2.
Xem ảnh lớn
Hình 2
-  Sau khi thiết lập xong bạn nhấp nút công cụ hình “mũi tên tới” phía trên bên trái để chấp nhận tất cả các xác lập, chương trình sẽ xuất hiện thông báo hoàn tất quá trình, xem hình 3.
Xem ảnh lớn
Hình 3
-   Lưu ý: Sau khi thực hiện quá trình, trên thư mục gốc được lát nền sẽ xuất hiện hai tập tin Desktop.ini và background.jpg thể hiện hiệu ứng (bạn không được xoá hai tập tin này). Để xoá hiệu ứng đã tạo bạn nhấp chọn đường dẫn tới thư mục cần xoá, nhấp nút công cụ dấu trừ “-”, chọn Có xoá khi chương trình yêu cầu xác nhận.
>> Đọc thêm ...

Phân trang